Enter your keyword

Tổng hợp các thuốc giảm đau tại chỗ

Khi lựa chọn một thuốc giảm đau tại chỗ, cần xem xét các loại thuốc giảm đau khác nhau khác nhau đối với từng loại đau khác nhau. Đồng thời, các dạng bào chế khác nhau (ví dụ: gel, kem, lotion, thuốc xịt, miếng dán,…) và sự ưa thích của bệnh nhân cũng là các yếu tố cần lưu ý.1 Thuốc giảm đau tại chỗ được sử dụng trên vùng da không có vết thương hở, thường ở ngay vị trí đau. Các NSAID tại chỗ sẽ thấm qua da, vào mô hoặc khớp để giảm viêm tạo tác động giảm đau tại chỗ.1 Nồng độ thuốc trong máu thấp hơn so khi dùng bằng đường uống, điều này giúp giảm các biến cố có hại toàn thân.1 Một số bác sỹ lựa chọn các thuốc giảm đau dạng phối hợp trong điều trị. Các chế phẩm này có thể là sự kết hợp giữa các NSAID (ketoprofen,…), thuốc giãn cơ (baclofen,…), thuốc tê (lidocain,…), thuốc giãn mạch (nifedipin,…), thuốc gây mê (ketamin), thuốc tác động lên hệ thần kinh (amitriptylin, gabapentin,… ), và/hoặc các thành phần khác (clonidin, capsaicin,…) trong các chế phẩm khác nhau.2 Có rất ít dữ liệu về hiệu quả, tính an toàn của những chế phẩm này. Bảng dưới đây tổng hợp các lựa chọn dùng thuốc tại chỗ cho điều trị đau.

CHÚ Ý: Các opiod tại chỗ không được đề cập trong bảng này.

Tác nhân tại chỗ Chỉ định đau Các vấn đề cần cân nhắc Những lưu ý trên lâm sàng
Các NSAID

Diclofenac Các NSAID tại chỗ khác là dạng có chứa Ibuprofen, ketoprofen, piroxicam và indomethacin.2

Hiệu quả tương đương dạng uống trong các trường hợp:

• Viêm xương khớp35 (Diclofenac là bằng chứng tốt nhất)3; có thể bổ sung hoặc sử dụng diclofenac thay cho paracetamol trong điều trị ban đầu.

• Đau cơ xương khớp cáp tính (ví dụ: bong gân, căng cơ);137diclofenac, Ibuprofen, ketoprofen, piroxicam,

indomethacin đều hiệu quả hơn giả

dược.17

Không có sự khác biệt so với giầ dược về các tác động phụ toàn thân được báo cáo gồm đau dạ dày, chầy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.13911

Giầm thiều các biến cố có hại trên hệ tiêu hóa và toàn thân so với các NSAID dạng uống.46

Kích ứng vùng da tại chỗ bôi thuốc ở mức nhẹ và tạm thời.19

Đắt tiền hơn đáng kể so với dạng uống.

Thận trọng: gia tăng nguy cơ biến cố có hại trên đường tiêu hóa và tim mạch.8

Nguy cơ cao hơn của biến cố có hại ngoài da (viêm da, phát ban, ngứa) so với dạng uống và giả dược.34 6

Hiệu quả chưa được làm rõ trong đau lưng cấp hoặc mạn.9

Thiếu dữ liệu về hiệu quả giảm đau do nguyên nhân thần kinh.12

Được đề xuất nếu đau khu trú hoặc lo ngại đến các biến cố có hại của các NSAID dạng uống.

Sử dụng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất.

Hoạt chất, muối và dạng bào chế có thể ảnh hưởng đến tính thấm qua da, khả năng hấp thu và hiệu quả điều

trị.39

Dimethyl sulfoxid (DMSO) là tá dược được dùng trong diclofenac dạng dung dịch.3810

• Tăng khả năng hấp thu, cải thiện tính thấm của diclofenac.9

•  Có thể cải thiện hiệu quả điều trị viêm xương khớp hơn các dạng bào chế khác.3

• Tăng các biến cố có hại tại chỗ (xuất hiện ở 37% bệnh nhân sử dụng thuốc).9

• Sần phẩm chuyển hóa của dimethyl sulfoxid có thể khiến hơi thở có mùi tỏi, thay đổi vị giác, rối loạn tiêu hóa, buồn ngủ, nhức đầu,…

Không phối hơp với các NSAID tại chỗ và dạng uống vì chưa có chứng minh tăng hiệu quầ hơn khi dùng đơn tri NSAID dạng uống đơn trị và có thể tăng các biến cố có hại.13

Miếng dán capsaicin 8% Đau thần kinh ngoại biên khu trú, cụ thể là đau dây thần kinh sau zona và bệnh thần kinh do HIV.121416

Sử dụng một lần giúp cầi thiện tuân thủ điều trị.15

Giá thành đắt14

Chưa biết rõ những nguy cơ, cụ thể là về phân bố thần kinh ờ da khi sử dụng nhiều lần.1215

Bệnh nhân phầi được theo dõi điều trị. Dán trong vòng 60 phút và mỗi đơt điều trị không quá ba tháng.15

Cần gây tê tại chõ trước khi dùng và theo dõi tình trạng tăng huyết áp.16

Làm mát tại chỗ hoặc dùng thuốc giầm đau dạng uống sau khỉ điều trị.1416

FDA đã chấp chuận trong điều tri đau thần kinh sau zona.16
Capsaicin <1%14 Đau thần kinh ngoại biên khu trú, cụ thể là đau thần kinh sau zona và bệnh thần kinh do HIV.414 Viêm xương khớp (đã chứng minh được hiệu quầ khi so sánh với giầ dược).417

Sử dụng cho các trường hợp đau mạn tính như: viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.18

Tác dụng phụ phổ biến: các phần ứng da tại chõ (bòng rát, ngứa, ban đỏ), thường xầy ra tạm thời và có thề chịu đươc, một số trường hơp có thể phầi ngưng thuốc.451718

Thường dùng 2-4 lần/ngày.1921

Biến cố toàn thân: hiếm gặp.22

Đạt hiệu quầ từ trung bình đến kém trong đau cơ xương khớp mạn tính hoặc đau do nguyên nhân thần kinh nhưng có thể sử dụng cho những bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp các điều trị khác.141822

Tư vấn cho bệnh nhân rằng cầm giác bòng rát tại nơi sử dụng là phổ biến, thường sẽ giầm dần theo thời gian và có thể làm dịu bầng khăn mát.19

Có thể cần 2-4 tuần đề đạt hiệu quầ giầm đau hoàn toàn.2022

Một số hướng dẵn điều tri khuyến cáo rằng capsaicin có thề là một lựa chọn đầu tay cho viêm khớp bàn

tay.623

Bắt đầu với liều thấp và tăng dần để cải thiện khầ năng dung nạp.24

Không sử dụng với đai quấn nóng, rửa tay sau khi bôi thuốc và tránh để rơi vào mắt.

Miếng dán lidocaỉne

(Loại kê đơn [5%]:

Lidoderm

Loại không kê

đơn [<4%]: lcy

Hot, Lidocare,

LidoPatch,

Salonpas,…)

Đau thần kinh ngoại biên khu trú.121425

Nồng độ trong máu không đáng kể nên hiếm gặp biến cố có hại toàn thân.1214

Bằng chứng từ thấp đến trung bình về hiệu quầ trong đau do nguyên nhân thần kinh.2627

Bằng chứng thấp về hiệu quầ trong đau không do nguyên nhân thần kinh.28

Miếng dán 5% được FDA chấp thuận cho đau thần kỉnh sau zona.25

Cân nhắc là lựa chọn đầu tay trong đau dây thần kinh ngoại biên ở những bệnh nhân có lo ngại về biến cố có hại toàn thân (ví dụ: người cao tuổi).12

Có dữ liệu về hiệu quầ trong đau do nguyên nhân thần kinh của miếng dán 5%. Miếng dán không kê đơn thường rẻ hơn loại kê đơn. Có rất ft dữ liệu so sánh giữa các loại miếng dán chứa lidocain. Một nghiên cứu nhò đã cho thấy LỉdoPatch (3,6% lidocain/1,25% menthol) có hiệu quầ không thấp hơn miếng dán lidocain 5% đối với đau lưng và viêm xương khớp.39

Miếng dán không kê đơn có thể sử dụng với nhiều dạng liều khác nhau hơn loại kê đơn. Đầm bầo bệnh nhân hiểu rõ về liều, nếu cần có thể thay đổi trong thời gian điều trị.

Đươc phép cắt nhỏ miếng dán Lidoderm, Lidocare và Salonpas.252930

Salicylat,

menthol,

camphor,…

(Bengay, Icy Hot,

Mentholatum,

Salonpas,…)

Dung nạp tương đối tốt trong thời gian ngắn.32

Có thể cải thiện các cơn đau nhẹ đến trung bình như cầm lạnh, đau nhức, vết côn trùng cắn,…20

Có chế phẩm không kê đơn.

Chưa có bằng chứng ủng hộ việc sử dụng trong các tình trạng cấp hoặc mạn tính.32

Salicylat tại chỗ không có hiệu quầ đối với viêm xương khớp.45

Biến cố có hại tại chỗ như bỏng nặng hiếm gặp với salicylat >10% và menthol

>3%.433

Đôi khi được kết hợp với các hoạt chất khác trong cùng một chế phẩm.

Lưu ý rằng một số biệt dược (ví dụ: Icy Hot, Salonpas,…) có nhiều dạng bào chế (miếng dán, kem, …) chứa lidocaỉn và/hoặc các hoạt chất nhóm này.

Thiết bị TENS

(Transcutaneous electrical nerve stimulation: kích thích thần kinh bằng dòng điện qua da), băng dán cơ kinesio

Thiết bị TENS được cân nhắc là an toàn.34

Băng dán cơ kinesio hiện nay là an toàn, với một vài báo cáo về phần ứng dị ứng, trầy xước hoặc rộp da.35

Bằng chứng về hiệu quầ của các thiết bj TENS chưa rõ ràng, chưa đầy đủ và còn mâu thuẫn.36

Có rất nhiều ý kiến ủng hộ việc sử dụng băng dán cơ kinesio, tuy nhiên chứng cứ về hiệu quầ còn ít.37

Đã có các giầ thuyết về nguy cơ của loại băng dán này trên các bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), suy tim sung huyết, nhỉẽm trùng, ung thư hoặc có có các vấn đề về thận. Giầ thuyết cho rằng loại băng dính này có thể làm gia tăng tuần hoàn và tăng thoát hạch bạch huyết tạo điều kiện phóng thích các cục móc đông, gây quá tầi cho thận và tim7 tạo thuận lợi cho sự di chuyển của vi sinh vật hoặc các tế bào ung thư trong cơ thể.38

Tìm hiểu thêm về TENS và băng dán kỉnesio trong thông tin sần phẩm.

 

 

 

danh bạ thuốc