SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI
Đánh giá bài viết

Một vài con số

  • 92,4% phụ nữ có thai (PNCT) sử dụng ít nhất một loại thuốc (thuốc kê đơn, OTC, thảo dược).
  • 83% PNCT sử dụng các thuốc để điều trị các bệnh lý thường gặp (đã loại trừ các trường hợp chỉ bổ sung sắt, acid folic, vitamin và khoáng chất).
  • Những thuốc được sử dụng nhiều nhất: thuốc giảm đau (chiếm 1/3) và paracetamol được sử dụng nhiều nhất.

Chế phẩm bổ sung sắt (33%), acid folic (21,9%), vitamin và chất khoáng khác (17,4%), antacid (23%), kháng sinh (8% trong thời kì đầu, 5,8% từ tuần 32).

thuốc dùng cho phụ nữ có thai

Đối tượng phụ nữ có thai cực kì nhạy cảm

Các bệnh lý thường gặp ở PNCT

Một số bệnh lý liên quan đến thai kỳ

  • Tiêu hóa: Táo bón, Trào ngược dạ dày thực quản, buồn nôn và nôn.
  • Đau đầu, đau lưng.
  • Biến chứng trong thai kỳ: tăng huyết áp/tiền sản giật, đái tháo đường.

Một số bệnh lý cấp tính

  • Nhiễm trùng tiểu.
  • Bệnh lây truyền qua đường TD: viêm âm đạo, hạ cam, giang mai,
    lậu, Chlamydia, Trichomonas.

Một số bệnh lý mạn tính trong thai kỳ

  • HIV.
  • Động kinh.
  • Hen phế quản.
  • Trầm cảm.

Ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi

Có lợi

  • Flecainid, digoxin, chẹn beta, amiodaron dùng cho mẹ điều trị loạn nhịp tim cho thai.
  • Corticoid dùng cho sản phụ có nguy cơ sinh non để ngăn ngừa suy hô hấp, tử vong sơ sinh, xuất huyết não ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.
  • Magie sulfat dùng cho sản phụ có nguy cơ sinh non có tác dụng bảo vệ thần kinh và phòng bại não cho trẻ sơ sinh.

Có hại

  • Gây tác động bất lợi với thai nhi ( VD:Thuốc hạ áp làm thai thiếu oxy; Coticoid gây suy thượng thận;…)
  • Thuốc gây dị tật (quái thai).

ĐỘC TÍNH CỦA MỘT SỐ THUỐC LÊN THAI NHI

ThuốcTác dụng bất lợi trên thai nhiThời gian nguy cơ
ACE inhibitorsThiểu năng thận, ít dịch ối và chậm phát triển3 tháng giữa, 3 tháng cuối
Chống trầm cảm 3 vòng và SSRIPhản ứng ngừng thuốcSử dụng kéo dài Hoặc gần lúc sinh
DC BenzodiazepinPhản ứng ngừng thuốcSử dụng thường xuyên 3 tháng cuối
CorticoidỨc chế thượng thậnPhụ thuộc liều và thời gian điều trị
NSAIDĐóng sớm ống động mạch, suy thậnSau tuần thứ 28
OpioidPhản ứng ngừng thuốcSử dụng kéo dài gần lúc sinh

Một số thuốc gây quái thai

ThuốcTác dụng gây quái thai
CarbamazepinDị tật mặt, ống thần kinh
Phenytoindị tật mặt, chậm phát triển tâm thần
ValproatNứt đốt sống ở thắt lưng, dị tật mặt
TrimethadionDị tật mặt, thai chết lưu, tử vong chu sinh
CoumadinGiảm sản mũi, teo mắt, dị tật ở não
AlcoholDị tật ở mặt, chậm phát triển thai, chậm phát triển tâm thần
DiethylstilbestrolU  tuyến ở âm đạo, tử cung, ung thư âm đạo
AndrogensNam hóa thai nhi nữ
ACE inhibitorsThiểu ổi, giảm sản phổi, suy thận sau sinh
MethotrexateSảy thai,chậm phát triển thai, đầu nhỏ, giảm sản xương trán
IsotretinoinBất thường ở CNS, bao gồm dây TK mắt, tim mạch, tuyến giáp
lod hữu cơBướu giáp ở thai
TetracyclineLắng đọng ở xương, mất màu men răng

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC DÙNG CHO PNCT ĐỐI VỚI TRẺ SƠ SINH – PHƠI NHIỄM GẦN LÚC SINH

Thuốc/PN trước sinhTác dụng bẩt lợi trên trẻ sơ sinh
Thuốc chẹn betaHạ glucose máu, chậm nhịp tim
Các benzodiazepinPhản ứng ngừng thuốc
RifampicinChảy máu giảm tiểu cầu
SulfonamidThiếu máu tan huyết
ChloramphenicolHội chứng xám

Phân loại độ an toàn của thuốc cho thai nhi

Hệ thống phân loại của Mỹ: A, B, C, D, X

(các chế phẩm có 2 hoạt chất trở lên được xếp loại theo hoạt chất có nguy cao hơn)

Phân loạiNghiên cứu trên người (PNCT)Nghiên cứu trên Động vật
A

Không có nguy cơ

Dữ liệu đủ lớn cho thấy không táng nguy cơ bất thường trên thai nhi trong suốt thai kì (acid folic, vitamin B6)
B

Không có bằng chứng nguy cơ

Dữ liệu đủ lớn không chứng minh được nguy cơCó nguy cơ
Chưa đủ dữ liệu chứng minh an toan (paracetamol, amoxicilin, cephalosporins)Không có nguy cơ
C

Có nguy trên bào thai

Chưa đủ dữ liệu chứng minh an toànCó nguy cơ
Chưa đủ dữ liệu (fluconazol, quinolons)Chưa đủ dữ liệu
D

Chắc chắn có nguy cơ

Chắc chắc có nguy cơ

Lợi ích > nguy cơ (trường hợp đe dọa tính mạng hoặc bệnh nghiêm trọng mà các thuốc an toàn hơn không có tác dụng)

(thuốc ung thư, NSAID ở 3 tháng cuối thai kì)

X

Chống chi định

Chắc chắn có nguy cơ
Lợi ích < nguy cơ (isotretinoin)

Hệ thống phân loại của Úc: A, B1, B2, B3, C, D, X

(các chế phẩm có 2 hoạt chất trở lên được xếp loại theo hoạt chất có nguy cơ cao hơn)

Phân loạiNghiên cứu trên ngườiNghiên cứu trên ĐV
ADữ liệu đầy đủ cho thấy không làm tăng tỷ lệ dị tật hay tác dụng có hại cho thai
B1Không tăng tỷ lệ dị tật hay tác dụng có lợi khác nhưng dữ liệu trên người chưa đầy đủKhông có bằng chứng về tác dụng gây hủy hoại với thai
B2Không có bằng chứng gây hủy hoại nhưng dữ liệu không đủ
B3Có bằng chứng về tác dụng gây hủy hoại với thai
CKhông tăng tỷ lệ dị tật nhưng có thể gây tác dụng có hại khác (có thể hồi phục)
DTăng tỷ lệ dị tật hay tác dụng có hại không hồi phục.

Tham khảo thêm thông tin khi sử dụng

XNguy cơ cao gây hủy hoại vĩnh viễn với thai.

Chống chỉ định cho PNCT hoặc dự định có thai

Phân loại một số thuốc

Thuốc sử dụngAustraliaUnited States
Acetaminophen (paracetamol)AB
AspirinCD
AmoxicilinAB
Amoxicilin + Clavulanic acidB1B
CefotaximB1B
DiclofenacCC
IsotretinoinXX
LeflunomidXX
LoperamidB3B
ParoxetineCD
PhenytoinDD
RifampicinCC
ThalidomideXX
TheophylinAC
TetracyclineDD
TriamcinoloneAC

Lưu ý về dùng thuốc ở phụ nữ dự định mang thai

Hạn chế tối đa các dị tật bẩm sinh

  • Lưu ý các thuốc có khả năng gây quái thai. Vd: Isotretinoin
  • Bổ sung acid folic để hạn chế nguy cơ thiếu ống thần kinh.
  • Lưu ý tiêm vaccin để hạn chế bệnh lý do virus. VD nhiễm rubella

Kiểm soát tốt các bệnh lý mãn tính

  • Tham khảo trước các thầy thuốc chuyên khoa các bệnh lý mạn tính đang mắc như hen, động kinh, tăng huyết áp.
  • Lưu ý các thuốc an toàn hơn trong phác đồ điều trị các bệnh mạn tính.
  • Cần giám sát điều trị chặt chẽ tránh BN tự ý bỏ thuốc và giảm liều.

Điều trị một số bệnh lý cho phụ nữ có thai

Điều trị THA thai kỳ

  • Thuốc được lựa chọn ưu tiên nhất: Methyldopa ,Chẹn β (labetalol, propranolol, metopranolol) do đã có các nghiên cứu dài hạn về an toàn của thuốc.
  • Chống chỉ định: ACE inhibitors, (thiểu ối, giảm sản, suy thận sau sinh), thuốc lợi tiểu (giảm thể tích tuần hoàn mẹ).

Bệnh về tiêu hóa: Hội chứng Gerd, buồn nôn

Các biện pháp không dùng thuốc

  • Tránh ăn hoặc uống (trừ nước lọc) trong vòng 3 tiếng trước khi ngủ.
  • Kê cao đầu 10-15 cm.
  • Tránh các thức ăn dễ làm xuất hiện triệu chứng (chất béo, chocolate, trà, gia vị cay nóng, bạc hà…).
  • Tránh các thuốc làm xuất hiện triệu chứng (kháng cholinergic, kháng dopamin, chẹn kênh calci, NSAIDs, chẹn beta, sát, theophylin).
  • Bắt đầu chương trình bỏ thuốc lá.
  • Tránh nhai kẹo.
Thuốc chông nôn cho bà bầu , phụ nữ có thai

Buồn nôn và nôn là triệu chứng phổ biến cực kì khó chịu cho bà bầu

Lựa chọn thuốc điều trị Hội chứng Gerd

  • Các Antacid và Sulcralfat: Rất an toàn và có thể dùng trong bất cứ giai đoạn nào của thai kỳ => lựa chọn đầu tay.
  • Kháng H2: Lựa chọn khi thất bại với antacid, ưu tiên Ranitidin hơn do Cimetidin có tính kháng androgen.
  • Chỉ sử dụng PPI khi thực sự cần thiết: Omeprazol là lựa chọn tốt nhất trong nhóm PPI.

Lựa chọn thuốc chống nôn

Lựa chọn đầu tay: Pyridoxine 25-50 mg, lên đến 4 lần mỗi ngày (200 mg/ngày cho thấy an toàn). Ngoài ra, một số thuốc như Metclopramid (loại B theo FDA), Doxylamine (loại A theo Úc) cũng là những lựa chọn tốt cho PNCT.

Điều trị hen cho PNCT

Salbutamol và Terbutaline an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Theo bảng phân loại về nguy cơ trong thai kỳ của Úc, hai thuốc này được phân loại A.

Các Coticoid dạng hít: Budesonide (loại A )được hướng dẫn của Úc và quốc tế khuyến cáo nên được ưu tiên hơn so với các Corticoid dạng hít khác như Fluticasone, Eformoterol, Salmeterol (loại B3).

Lựa chọn kháng sinh an toàn

  • Các nhóm kháng sinh an toàn với PNCT: Nhóm β-lactam (Penicillin, Cephalosporin), nhóm Macrolid (trừ Clarithromycin).
  • Các nhóm kháng sinh CCĐ: Phenicol (gây suy tủy, giảm bạch cầu, “hội chứng xám ở trẻ em”), Tetracycline (gây vàng răng ở trẻ em…), aminoglycosid (gây điếc…), quinolon (gây tổn thương thoái hóa khớp).
  • Các kháng sinh cần thận trọng khi sử dụng: rifamycin (không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ), nitrofuran, acid nalidixic (không nên dùng cuối thai kỳ), metronidazol, trimethoprim, sulfamid (không nên dùng giai đoạn đầu và cuối thai kỳ).
thuốc kháng sinh dùng cho phụ nữ có thai

Cần sử dụng kháng sinh cho phụ nữ có thai một cách hợp lý

Một số chỉ định kháng sinh cho phụ nữ có thai

 

Chỉ địnhLựa chọn 1Thuốc thay thế
Nhiễm khuẩn tiết niệu không triệu chứng và / hoặc viêm bàng quangCephalexin 250-500mg uống 4 lần/ngày trong 7 ngàyTrimethoprim 320 mg và sulfamethoxazole 1600 mg uống 2 lần/ngày.

Bổ sung acid folic 0.4 mg/ngày uống trong 3 ngày

Nitrofurantoin 100 mg uống 4 lãn /ngày) trong 7 ngày

Nhiễm trùng lây qua đường tình dục và âm đạo
Nhiễm chlamydiaAzithromycin 1g uống, 1 lần/ngàyAmoxicillin 500 mg uống 3 lần/ ngày trong 7 ngày
LậuCeftriaxone 250mg tiêm bắp, 1 lần/ngàyAzithromycin 2 g uống 1 lần/ngày
Nhiễm trùng roiMetronidazole 2 g uống 1 lần/ngàyKhông
Giang maiBenzathine Penicillin G 2,4 triệu đơn vị, IM, 1 lần/ngàyKhông

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chát với chúng tôi