Enter your keyword

ĐỘC TÍNH THẦN KINH NGOẠI VI DO HÓA TRỊ

ĐỘC TÍNH THẦN KINH NGOẠI VI DO HÓA TRỊ
5 điểm, trong 1 đánh giá

Hiện nay hóa trị là một trong những vũ khí cơ bản trong điều trị ung thư, giúp giảm nguy cơ tái phát, di căn xa của bệnh. Bên cạnh lợi ích, người bệnh cũng gặp phải những tác dụng không mong muốn do điều trị gây ra, trong đó có bệnh lý thần kinh ngoại vi do hóa trị là một trong những tác dụng phụ thường gặp nhất. Bệnh tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng các triệu chứng khó chịu dai dẳng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người bệnh nếu không được kiểm soát tốt và điều trị đúng.

Độc tính thần kinh ngoại vi do hóa trị là gì?

Hệ thần kinh được chia thành 2 phần: thần kinh trung ương (gồm não và tủy sống) và thần kinh ngoại vi (gồm các dây thần kinh và những hạch nằm ngoài thần kinh trung ương). Trong thần kinh ngoại vi có 3 loại sợi thần kinh có vai trò khác nhau, bao gồm:

Sợi cảm giác: dẫn truyền các xung động cảm giác từ da, cơ, khớp và các giác quan về thần kinh trung ương.
Sợi vận động: dẫn truyền các xung động từ thần kinh trung ương tới cơ bám xương.
Sợi thần kinh tự chủ: chi phối hoạt động của cơ trơn, cơ tim và các tuyến
Độc tính thần kinh ngoại vi do hóa trị (chemotherapy-induced peripheral neurotoxicity) là thuật ngữ dùng để chỉ những tổn thương trên thần kinh ngoại vi do thuốc hóa chất gây ra. Đây là một trong những độc tính thường gặp nhất của hóa trị với tỉ lệ gặp từ 30-70% tùy loại thuốc và phác đồ điều trị. Bệnh lý thần kinh ngoại vi do hóa trị tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng các triệu chứng thường có tính đối xứng, dai dẳng, khó chịu có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

2. Bệnh lý thần kinh ngoại vi do hóa trị có biểu hiện như thế nào?

Tùy loại sợi thần kinh (sợi cảm giác, vận động hay tự chủ), số lượng và mức độ tổn thương của sợi thần kinh mà triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên ở mỗi người là khác nhau. Triệu chứng có thể xuất hiện trong hoặc sau khi kết thúc hóa trị và thông thường sẽ biến mất hoặc giảm dần theo thời gian sau kết thúc hóa trị, tuy nhiên có thể kép dài dai dẳng sau trong một số trường hợp nặng. Các triệu chứng khác nhau tùy theo từng bệnh nhân, từng loại thuốc và phác đồ điều trị nhưng nói chung, các biểu hiện thường bao gồm:

Thay đổi cảm giác: là biểu hiện thường gặp nhất, thông thường là cảm giác tê hoặc như “kim châm” ở tay và chân. Triệu chứng này thường bắt đầu ở ngón chân và ngón tay, sau đó có thể đi dọc lên cẳng chân và cánh tay. Các thay đổi khác có thể gặp là:

Cảm giác như mình đang đeo găng tay hoặc mang bít tất chặt.
Cảm giác không thoải mái ở bàn tay hoặc bàn chân, nhất là khi chạm vào các đồ vật. Ngưỡng cảm giác đau có thể thay đổi, các vật dưới chân thường ngày không gây đau như giày dép cứng, mặt sàn không nhẵn,…vv nay lại gây ra cảm giác đau.
Cảm giác khó khăn để định vị vị trí chính xác của bàn tay và bàn chân của mình. Nó làm cho việc đi lại hoặc cầm nắm đồ vật trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là khi ở trong phòng tối hoặc khi cầm nắm những vật nhỏ.
Cảm giác ù tai hoặc giảm thính giác, thay đổi về tầm nhìn, khướu giác, vi giác.
Thần kinh vận động:

Cảm giác nặng hay yếu ở chân và tay, gây ra sự mất cân bằng và mất phối hợp các động tác
Khó thực hiện các động tác thường ngày như gõ nhắn tin hoặc cài nút áo.
Chuột rút hoặc các tình trạng teo cơ ở tay và chân.
Thần kinh tự chủ

Giảm phản xạ ra mồ hôi như bình thường; các rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón, hay các rối loạn về tiểu tiện; hạ huyết áp tư thế đứng. Các triệu chứng này có thể nặng lên sau tắm nước nóng, tập thể dục, hay sau uống đồ uống có cồn.

3. Những ai có thể bị bệnh lý thần kinh ngoại vi do hóa trị?

Không phải tất cả các thuốc hóa chất đều gây độc tính thần kinh ngoại vi, một số thuốc gây độc tính thần kinh ngoại vi nhiều hơn những thuốc khác, bao gồm:

Nhóm platinums: cisplatin, carboplatin, and oxaliplatin.
Nhóm taxanes: paclitaxel, docetaxel, cabazitaxel.
Nhóm vinca alkaloids: vinblastine, vincristine, vinorelbine, and etoposide.
Nhóm thuốc điều hòa miễn dịch: thalidomide, lenalidomide, pomalidomide.
Mức độ nặng phụ thuộc vào liều lượng, số lượng (đơn chất hay phối hợp), thời gian điều trị. Ngoài thuốc hóa chất, các tình trạng bệnh lý khác có thể gây ra hoặc làm nặng thêm bệnh lý thần kinh ngoại vi:

Phương pháp khác điều trị ung thư: phẫu thuật (phổi, vú, đoạn chi,…) xạ trị
U, hạch chèn ép thần kinh
Hội chứng cận u
Tiền sử, bệnh lý phối hợp: đái tháo đường, nghiện rượu, thiếu vitamin nhóm B, bệnh lý mạch máu ngoại vi, bệnh zona thần kinh,…
4. Cần làm gì để kiểm soát các khó chịu gây ra bởi bệnh lý thần kinh ngoại vi do hóa trị ?

Hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu điều trị bệnh lý thần kinh do hóa trị, việc điều trị chủ yếu tập trung vào giảm bớt khó chịu gây ra do bệnh, hạn chế yếu tố làm bệnh nặng lên và dự phòng độc tính thần kinh do hóa trị. Bạn cần thông báo với bác sỹ điều trị hoặc điều dưỡng chăm sóc những khó chịu bạn gặp phải. Bác sỹ sẽ căn cứ vào biểu hiện, mức độ cụ thể để điều chỉnh kế hoạch, liều lượng thuốc, phác đồ phù hợp , đồng thời cho bạn những lời khuyên về việc sử dụng thuốc cũng như các biện pháp can thiệp khác nhằm làm giảm sự khó chịu do bệnh lý thần kinh ngoại vi gây ra.

Thuốc:

Khi bệnh lý thần kinh ngoại vi gây ra các khó chịu ảnh hưởng đến sinh hoạt của bạn: đau, tê bì nhiều, bác sỹ có thể cho bạn sử dụng các thuốc trong một khoảng thời gian nhất định: thuốc giảm đau chống viêm không steroids, thuốc giảm đau thần kinh, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc giảm đau tại chỗ dạng kem bôi, miếng dán,… Loại thuốc, liều lượng, thời gian tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Bạn không nên tự ý mua thuốc về dùng vì có thể gây hại nếu sử dụng không đúng.

Các biện pháp không dùng thuốc:

Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng: có thể giúp cơ bắp khỏe mạnh hơn, cải thiện sự phối hợp động tác và cân bằng.
Vận động thể lực: Duy trì các bài tập thể dục đều đặn: Yoga, bơi lội, đi xe đạp, đi bộ, chạy, đi bộ nhanh, chơi thể thao,vv….có thể giúp làm giảm đau và cải thiện sức mạnh của cơ bắp.
Các biện pháp khác: xoa bóp, châm cứu, các liệu pháp thư giãn có thể giúp bạn giảm đau và thư giãn
Dinh dưỡng: chế độ ăn uống giàu vitamin B (gồm cả B1 và B12), axit folic, và chất chống oxy hoá có thể giúp hỗ trợ trong điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên. Duy trì một chế độ ăn cân bằng và tránh uống rượu
Nếu bạn bị tiểu đường: cần uân thủ nghiêm ngặt việc dùng thuốc và chế độ ăn để duy trì đường máu ổn định.
Giữ an toàn khi ở nhà:

Người bị bệnh thần kinh ngoại vi nặng có nguy cơ tự gây tổn thương, đặc biệt là trong nhà. Những lời khuyên sau có thể giúp bạn tránh được các chấn thương không đáng có:

Lắp đèn sáng ở tất cả các phòng, hành lang, và cầu thang, lắp tay vịn ở cả hai bên cầu thang.
Loại bỏ đồ vật trên sàn có thể gây trợt ngã, như những mảnh giấy hoặc đồ đạc lộn xộn dưới sàn.
Trong nhà tắm,phòng vệ sinh: lắp những tay nắm trong buồng tắm, bồn tắm; đặt thêm các tấm chống trơn trượt trong nhà tắm, bồn tắm. Không tắm nước lạnh nhưng cũng cần đảm bảo nhiệt độ nước vòi hoa sen hoặc nước trong bồn tắm dưới 43 độ C. Lau khô nước vung vãi khi sử dụng xong nhà tắm.
Sử dụng gang tay, miếng lót khi tiếp xúc với vật nóng và găng tay cao su khi rửa chén.
Ưu tiên lựa chọn những loại giầy, dép mềm.
Nếu người bệnh lái xe, hãy chắc chắn bạn có thể cảm nhận được rõ ràng chân ga và chân phanh cũng như cảm nhận được vô lăng.
Sử dụng gậy hoặc khung đi bộ để di chuyển theo yêu cầu của bác sỹ khi cần thiết.

danh bạ thuốc
Chát với chúng tôi